Cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn (GCNKNCM), chứng chỉ chuyên môn phương tiện thuỷ nội địa

Đăng ngày 01 - 09 - 2015
100%

14. Thủ tục:

Cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn (GCNKNCM), chứng chỉ  chuyên môn phương tiện thuỷ nội địa

- Trình tự thực hiện:

- Cá nhân chuẩn bị hồ sơ hợp lệ

- Nộp hồ sơ tại cơ sở đào tạo

- Cơ sở đào tạo giảng dạy, lập danh sách đề nghị sát hạch

- Sở Giao thông vận tải tổ chức sát hạch

- Thí sinh trúng tuyển được cấp chứng chỉ chuyên môn

- Nhận kết quả tại cơ sở đào tạo

- Cách thức thực hiện:

- Nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ sở đào tạo:

 Trường trung cấp nghề Giao thông vận tải

Đường Nguyễn Văn Linh - P.Hiến Nam - Tp Hưng Yên - Hưng Yên

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn làm thủ tục dự học, thi, kiểm tra lấy GCNKNCM, chứng chỉ chuyên môn; nếu hồ sơ không đầy đủ thì trả lại ngay và hướng dẫn cá nhân hoàn thiện.

- Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ sở dạy nghề phải có văn bản gửi cá nhân yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ sở dạy nghề gửi giấy hẹn làm thủ tục dự học, thi, kiểm tra lấy GCNKNCM, chứng chỉ chuyên môn.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần bao gồm:

- Đơn đề nghị (theo Phụ lục 3)

- 02 (hai) ảnh màu cỡ 2x3cm, ảnh chụp không quá 6 tháng

- Giấy chứng nhận sức khoẻ do trung tâm y tế cấp huyện trở lên cấp

- Bản sao giấy chứng minh nhân dân kèm bản chính để đối chiếu (trong trường hợp gửi trực tiếp) hoặc bản sao chứng thực của các loại bằng, GCNKNCM, chứng chỉ liên quan hoặc bản dịch công chứng sang tiếng Việt (đối với bằng thuyền trưởng, máy trưởng, chứng chỉ chuyên môn hoặc chứng chỉ khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng do các cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp) để chứng minh đủ điều kiện dự thi, kiểm tra tương ứng với loại GCNKNCM, chứng chỉ chuyên môn theo quy định.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết:

Cấp GCNKNCM, chứng chỉ chuyên môn cho thí sinh đạt yêu cầu kỳ thi, kiểm tra trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày ra Quyết định công nhân kết quả thi, kiểm tra.

Trực tiếp hoặc ủy quyền để cơ sở dạy nghề nơi thí sinh đăng ký học, thi, trả GCNKNCM, chứng chỉ chuyên môn cho thí sinh đạt yêu cầu.

Thí sinh không đạt yêu cầu được bảo lưu kết quả thi, kiểm tra đạt yêu cầu về lý thuyết tổng hợp và điểm các môn thi, kiểm tra về lý thuyết chuyên môn, thực hành từ 5 điểm trở lên (thang điểm 10) trong thời gian 12 tháng và được tham gia vào kỳ thi bất kỳ do cơ quan đó tổ chức.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Hưng Yên

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền phân cấp thực hiện (nếu có)

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trường trung cấp nghề giao thông vận tải

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Phòng quản lý vận tải

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn.

- Lệ phí:

Phí sát hạch và thi cấp bằng thuyền trưởng:

                Hạng nhất: 220.000 đồng

                Hạng nhì:   200.000 đồng

                Hạng ba:    170.000 đồng

Phí sát hạch và thi cấp bằng máy trưởng:

                Hạng nhất: 200.000 đồng

                Hạng nhì:   170.000 đồng

                Hạng ba:    140.000 đồng/Giấy phép

Cấp GCNKNCM: 50.000 đồng/GCN

Cấp Chứng chỉ chuyên môn: 20.000 đồng/CCCM

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị (Phụ lục 3)

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

* Điều kiện chung:

- Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc làm việc hợp pháp tại Việt Nam

- Hoàn thành xong chương trình đào tạo, bổ túc, bồi dưỡng nghề tương ứng với từng loại, hạng GCNKNCM, chứng chỉ chuyên môn (trừ các trường hợp có quy định cụ thể khác tại khoản 9,11,13 Điều 6 Thông tư số 56/2014/TT – BGTVT ngày 24/10/2014 của Bộ GTVT)

- Đủ tuổi, đủ thời gian nghiệp vụ, thời gian tập sự tính đến thời điểm ra quyết định thành lập hội đồng thi, kiểm tra tương ứng với từng loại, hạng GCNKNCM, chứng chỉ chuyên môn.

- Có chứng nhận đủ sức khỏe của cơ quan y tế.

* Điều kiện riêng

1. Điều kiện dự kiểm tra lấy chứng chỉ thuỷ thủ hạng nhất, hạng nhì; chứng chỉ thợ máy hạng nhất, hạng nhì: đủ 16 tuổi trở lên.

2. Điều kiện dự kiểm tra lấy chứng chỉ lái phương tiện hạng nhất, hạng nhì: đủ 18 tuổi trở lên.

3. Điều kiện dự kiểm tra lấy chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển, phương tiện chở xăng dầu, chở hoá chất, chở khí hoá lỏng:

a) Đủ 18 tuổi trở lên;

b) Có chứng chỉ thuỷ thủ hoặc chứng chỉ thợ máy hoặc chứng chỉ lái phương tiện hạng nhất.

4. Điều kiện dự kiểm tra lấy chứng chỉ điều khiển phương tiện loại I tốc độ cao, chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển:

a) Có GCNKNCM thuyền trưởng từ hạng ba trở lên;

b) Có thời gian nghiệp vụ theo chức danh thuyền trưởng hạng ba đủ 18 tháng trở lên.

5. Điều kiện dự kiểm tra lấy chứng chỉ điều khiển phương tiện loại II tốc độ cao: có chứng chỉ thuỷ thủ hoặc chứng chỉ lái phương tiện hạng nhất.

6. Điều kiện dự thi lấy GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư:

a) Có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ lái phương tiện hạng nhất hoặc hạng nhì;

b) Có thời gian nghiệp vụ đủ 18 tháng trở lên. Đối với người đã có thời gian thực tế làm công việc của thuỷ thủ hoặc lái phương tiện hạng nhất hoặc hạng nhì đủ 30 tháng trở lên được quy đổi tương đương với thời gian nghiệp vụ để dự thi lấy GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư.

7. Điều kiện dự thi lấy GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba:

a) Có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ lái phương tiện hạng nhất hoặc GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư;

b) Có thời gian nghiệp vụ đủ 18 tháng trở lên. Đối với người đã có thời gian thực tế làm công việc của thủy thủ hoặc lái phương tiện hạng nhất đủ 30 tháng trở lên được quy đổi tương đương với thời gian nghiệp vụ để dự thi lấy GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba.

8. Điều kiện dự thi lấy GCNKNCM máy trưởng hạng ba:

a) Có chứng chỉ thợ máy hạng nhất hoặc hạng nhì;

b) Có thời gian nghiệp vụ đủ 18 tháng trở lên. Đối với người đã có thời gian thực tế làm công việc của thợ máy hạng nhất hoặc hạng nhì đủ 30 tháng trở lên được quy đổi tương đương với thời gian nghiệp vụ để dự thi lấy GCNKNCM máy trưởng hạng ba.

9. Điều kiện dự thi lấy GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba hoặc máy trưởng hạng ba, không phải dự học chương trình tương ứng:

a) Có chứng chỉ sơ cấp nghề được đào tạo theo nghề điều khiển tàu thuỷ, nghề thuỷ thủ hoặc nghề máy tàu thuỷ, nghề thợ máy;

b) Hoàn thành thời gian tập sự đủ 06 tháng trở lên.

10. Điều kiện dự thi lấy GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì hoặc máy trưởng hạng nhì: có GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba hoặc máy trưởng hạng ba và có thời gian nghiệp vụ đủ 18 tháng trở lên, hoặc có chứng chỉ sơ cấp nghề thuyền trưởng hạng ba hoặc máy trưởng hạng ba và có thời gian tập sự đủ 12 tháng trở lên.

11. Điều kiện dự thi lấy GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì hoặc máy trưởng hạng nhì, không phải dự học chương trình tương ứng:

a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, trung cấp được đào tạo theo nghề điều khiển tàu thủy hoặc nghề máy tàu thủy;

b) Hoàn thành thời gian tập sự theo chức danh thuyền trưởng hạng ba hoặc máy trưởng hạng ba đủ 12 tháng trở lên.

12. Điều kiện dự thi lấy GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhất hoặc máy trưởng hạng nhất:

a) Có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương;

b) Có GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì hoặc máy trưởng hạng nhì;

c) Có thời gian nghiệp vụ theo chức danh GCNKNCM hạng nhì đủ 30 tháng trở lên.

13. Điều kiện dự thi lấy GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhất hoặc máy trưởng hạng nhất, không phải dự học chương trình tương ứng:

a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề, cao đẳng trở lên được đào tạo theo nghề điều khiển tàu thủy hoặc nghề máy tàu thủy;

b) Hoàn thành thời gian tập sự theo chức danh thuyền trưởng hạng nhì hoặc máy trưởng hạng nhì đủ 18 tháng trở lên.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày 15/6/2004

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17/6/2014;

- Thông tư số 56/2014/TT-BGVTVT ngày 24/10/2014 của Bộ GTVT Quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy nội địa.

- Thông tư số 47/2005/TT - BTC ngày 08/06/2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý Nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa.

Tin mới nhất

Thẩm định và phê duyệt quy trình vận hành, khai thác bến sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và...(04/08/2016 10:08 SA)

Chấp thuận vận tải hành khách ngang sông và cấp biển hiệu cho phương tiện vận chuyển hành khách...(04/08/2016 10:08 SA)

Chấp thuận vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo tuyến cố định đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam(04/08/2016 10:08 SA)

Đăng ký phương tiện thuỷ nội địa lần đầu đối với pương tiện chưa khai thác trên đường thủy nội địa(04/08/2016 10:07 SA)

Công bố hạn chế giao thông trên đường thuỷ nội địa địa phương; đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối...(04/08/2016 10:07 SA)

Đăng kiểm phương tiện thuỷ nội địa (04/08/2016 10:07 SA)

Chấp thuận phương án đảm bảo an toàn giao thông đối với các công trình thi công trên đường thuỷ...(04/08/2016 10:07 SA)

Cho ý kiến thoả thuận bằng văn bản đối với công trình thuộc dự án nhóm B,C có liên quan đến an...(04/08/2016 10:07 SA)

°
1608 người đang online