QUY ĐỊNH MỚI VỀ TỐC ĐỘ VÀ KHOẢNG CÁCH AN TOÀN CỦA XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Đăng ngày 10 - 03 - 2016
100%

Theo Thông tư 91/2015/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải có hiệu lực từ ngày 1/3/2016, Quy định về tốc độ tối đa mà các phương tiện xe cơ giới được phép lưu thông; theo đó, có hai yếu tố quan trọng mà người tham gia giao thông cần lưu ý để nắm rõ quy định tốc độ mà phương tiện mình sử dụng, cụ thể như sau:

*Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư

Loại xe cơ giới đường bộ

Tốc độ tối đa (km/h)

Đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên

Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới

Các phương tiện xe cơ giới, trừ các xe được quy định tại Điều 8 Thông tư này.

60

50

 

*Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới trên đường bộ (trừ đường cao tốc) ngoài khu vực đông dân cư

Loại xe cơ giới đường bộ

Tốc độ tối đa (km/h)

Đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên

Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới

Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải đến 3,5 tấn.

90

80

Xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn.

80

70

Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; ô tô chuyên dùng; xe mô tô.

70

60

Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác.

60

50

Trong khi đó, cần lưu ý là trong khu vực động dân cư, tất cả các phương tiện xe cơ giới tham gia giao thông (trừ xe gắn máy, xe chuyên dụng, xe máy điện) đều có chung một quy định về tốc độ giống nhau. Ngoài ra, đối với các loại xe gắn máy (có dung tích xy-lanh dưới 50cc) và xe máy chuyên dụng, kể cả xe máy điện, khi tham gia giao thông thì tốc độ tối đa được xác định theo báo hiệu đường bộ và không quá 40 km/h.

*Khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường

Khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình; ở nơi có biển báo “Cự ly tối thiểu giữa hai xe” phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn số ghi trên biển báo.

- Khi mặt đường khô ráo thì khoảng cách an toàn ứng với mỗi tốc độ được quy định như sau:

Tốc độ lưu hành (km/h)

Khoảng cách an toàn tối thiểu (m)

>60

35

80

55

100

70

120

100

Khi điều khiển xe chạy với tốc độ từ 60 km/h trở xuống, trong khu vực đô thị, đông dân cư, người lái xe phải chủ động giữ khoảng cách an toàn phù hợp với xe chạy liền trước xe của mình; khoảng cách này tùy thuộc vào mật độ phương tiện, tình hình giao thông thực tế để đảm bảo an toàn.

-  Khi trời mưa, có sương mù, mặt đường trơn trượt, đường có địa hình quanh co, đèo dốc, người lái xe phải điều chỉnh khoảng cách an toàn thích hợp lớn hơn khoảng cách an toàn ghi trên biển báo.

Tin mới nhất

Tài liệu tuyên truyền quy định tại Nghị định 100/NĐ-CP trong lĩnh vực xư lý vi phạm trật tự ATGT(14/03/2020 8:58 SA)

UBND tỉnh, Ban ATGT tỉnh kiểm tra công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường sắt (25/09/2018 10:28 SA)

Tài liệu tuyên truyền đuối nước năm 2018(21/06/2018 10:20 SA)

Thông điệp phát thanh Tết Nguyên đán Mậu Tuất 2018 (13/02/2018 10:09 SA)

Số điện thoại đường dây nóng của Ban An toàn Giao thông Tỉnh Hưng Yên, Sở GTVT Hưng Yên(05/02/2016 10:10 SA)

Trang thông tin và tài liệu tuyên truyền của UBATGTQG(20/05/2013 9:59 SA)

°
178 người đang online